Giáo Dục

Giải địa lí 11 bài 9 tiết 2: Nhật Bản (Các ngành kinh tế và các vùng kinh tế)


Hướng dẫn giải, soạn bài, làm bài tập, bài thực hành trong bài 9 tiết 2: Nhật Bản (Các ngành kinh tế và các vùng kinh tế) – trang 79 địa lí 11. Tất cả các kiến thức trong bài học này đều được giải đáp cẩn thận, chi tiết. Chúng ta tham khảo để học tốt địa lí 11 bài 9 tiết 2: Nhật Bản (Các ngành kinh tế và các vùng kinh tế) nhé.

Câu trả lời:

I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT BÀI HỌC

I. Các ngành kinh tế.

1. Công nghiệp:

Đặc điểm:

  • Giá trị sản lượng công nghiệp đứng thứ hai thế giới, nhiều ngành đứng hàng đầu thế giới.
  • Một số ngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu công nghiệp.

Phân bố:

  • Mức độ tập trung cao.
  • Nhiều nhất trên đảo Hôn-su và duyên hải Thái Bình Dương.
  • Một số sản phẩm nổi bật: Tàu biển, sản phẩm tin học, rôbôt….

2. Dịch vụ

Đặc điểm:

  • Là khu vực kinh tế quan trọng.
  • Thương mại, tài chính có vai trò to lớn.
  • Giao thông vận tải biển có vị trí đặc biệt quan trọng.

* Một số ngành dịch vụ phát triển hàng đầu thế giới:

  • Ngành thương mại (đứng thứ 4 TG).
  • Ngành giao thông vận tải biển (đứng thứ 3 TG).
  • Ngành tài chính, ngân hàng (đứng hàng đầu TG)

3. Nông nghiệp

Đặc điểm:

  • Có vị trí thứ yếu trong nền kinh tế (1% GDP).
  • Diện tích đất nông nghiệp ít.
  • Phát triển theo hướng thâm canh.
  • Đánh bắt và nuôi trồng hải sản được chú trọng.

Phân loại:

  • Trồng trọt (lúa gạo, chè, dâu tằm…).
  • Chăn nuôi (bò, lợn, gà…).
  • Đánh bắt hải sản (cá thu, tôm…).
  • Nuôi trồng hải sản (tôm, rau câu, trai lấy ngọc…) được chú trọng.

II. Bốn vùng kinh tế gắn với bốn đảo lớn

1. Hôn-xu

  • Kinh tế phát triển nhất trong các vùng tập trung ở phần phía nam đảo
  • Các trung tâm công nghiệp lớn: Tô-ki-ô, I-ô-cô-ha-ma, Ki-ô-tô, Ô-xa-ka, Cô-bê tạo nên chuỗi đô thị.

2. Kiu-xiu

  • Phát triển công nghiệp nặng, đặc biệt khai thác than, luyện thép. Các trung tâm công nghiệp lớn: Phu-cu-ô-ca, Na-ga-xa-ki.
  • Miền Đông Nam trồng nhiều cây công nghiệp và rau quả.

3. Xi-cô-c­ư

  • Khai thác quặng đồng.
  • Nông nghiệp đóng vai trò chính.

4. Hô-cai-đô

  • Rừng bao phủ phần lớn diện tích, dân cư thưa thớt.
  • Công nghiệp: khai thác than đá, quặng sắt, luyện kim đen, khai thác và chế biến gỗ, sản xuất giấy và bột xenlulô.
  • Các trung tâm công nghiệp lớn là Sa-pô-rô, Mu-rô-ran.

II. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI GIỮA BÀI HỌC

Câu 1: Quan sát hình 9.5, nhận xét về mức độ tập trung và đặc điểm…

Quan sát hình 9.5, nhận xét về mức độ tập trung và đặc điểm phân bố công nghiệp của Nhật Bản?

Trả lời:

Nền công nghiệp Nhật Bản phân bố không đồng đều. Tuy nhiên, lại có mức độ tập trung cao. Các ngành công nghiệp của Nhật Bản chủ yếu tập trung ở trên đảo Hôn- su và duyên hải Thái Bình Dương với một số ngành tiêu biểu như đóng tàu, cơ khí, hóa dầu…

Câu 2: Tại sao đánh bắt hải sản lại là ngành kinh tế quan trọng của Nhật Bản?

Trả lời:

Điều kiện tự nhiên:

  • Vị trí 4 mặt đều giáp biển => diện tích đánh bắt lớn.
  • Có sự giao lưu giữa 2 luồng hải lưu => hình thành ngư trường lớn.

Điều kiện kinh tế – xã hội:

  • Là nguồn thực phẩm quan trọng của người Nhật.
  • Phương tiện đánh bắt hiện đại, tiên tiến, hệ thống cảng biển phát triển.
  • Ngành chế biến hải sản khá phát triển.

III. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC

Câu 1: Chứng minh rằng Nhật Bản là nước có nền công nghiệp phát triển cao?

Trả lời:

Gợi ý:

  • Giá trị sản lượng công nghiệp đứng thứ hai thế giới, sau Hoa Kì.
  • Chiếm vị trí cao trên thế giới về sản xuất máy bay công nghiệp và thiết bị điện tử, người máy, tàu biển, thép, ôtô , vô tuyến truyền hình, máy ảnh, sản phẩm tơ tằm và tơ sợi tổng hợp, giấy in báo,…

Câu 2: Trình bày những đặc điểm nổi bật của nông nghiệp Nhật Bản…

Trình bày những đặc điểm nổi bật của nông nghiệp Nhật Bản. Vì sao diện tích trồng lúa gạo Nhật Bản lại giảm ?

Trả lời:

Đặc điểm nổi bật của nông nghiệp Nhật Bản:

  • Có vị trí thứ yếu trong nền kinh tế (1% GDP).
  • Diện tích đất nông nghiệp ít.
  • Phát triển theo hướng thâm canh.
  • Đánh bắt và nuôi trồng hải sản được chú trọng.

Diện tích trồng lúa gạo ở Nhật Bản lại giảm là vì: Trong những năm gần đây, diện tích trước đây sử dụng để trồng lúa gạo đã được chuyển sang để trồng một số loại cây trồng khác.

Câu 3: Dựa vào bảng số liệu sau :

SẢN LƯỢNG CÁ KHAI THÁC

(Đơn vị : nghìn tấn)

 

Nhận xét và giải thích về sự thay đổi sản lượng khai thác cá của Nhật Bản qua các năm, từ 1985 đến 2003.

Trả lời:

Nhận xét: Giai đoạn 1985 – 2003, sản lượng cá khai thác của Nhật Bản liên tục giảm từ 11411,4 nghìn tấn xuống còn 4596,2 nghìn tấn, giảm tới 6815,2 nghìn tấn.

Giải thích: Sở dĩ sản lượng cá khai thác giảm xuống từng năm là do nhiều quốc gia trên thế giới đã tiến hành thực hiện Công ước về biển quốc tế, kiểm soát vùng đặc quyền kinh tế 200 hải lí, cho nên việc đánh bắt khai thác cá xa bờ và ở vùng biển sâu của Nhật Bản bị thu hẹp lại.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
You cannot copy content of this page