Giáo Dục

Giải địa lí 9 bài 21: Vùng đồng bằng sông Hồng (tiếp theo)


Hướng dẫn giải, soạn bài, làm bài tập, bài thực hành trong bài 21: Vùng đồng bằng sông Hồng (tiếp theo) – trang 75 địa lí 9. Tất cả các kiến thức trong bài học này đều được giải đáp cẩn thận, chi tiết. Chúng ta tham khảo để học tốt địa lí 9 bài 21: Vùng đồng bằng sông Hồng (tiếp theo) nhé.

Câu trả lời:

I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT BÀI HỌC

IV. Tình hình phát triển kinh tế

1. Công nghiệp

  • Hình thành sớm và phát triển mạnh trong thời kì CNH – HĐH
  • Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh, chiếm 21% GDP công nghiệp của cả nước (năm 2002)
  • Phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp tập trung ở Hà Nội, Hải Phòng.
  • Các ngành công nghiệp trọng điểm: chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí
  • Các sản phẩm CN: máy công cụ, động cơ điện, phương tiện giao thông, thiết bị điện tử, hàng tiêu dùng…

2. Nông nghiệp

a. Trồng trọt

  • Đứng thứ hai cả nước về diện tích và tổng sản lượng  lương thực.
  • Đứng đầu cả nước về năng suất lúa (đạt 56,4 tạ/ha, năm 2002)
  • Phát triển một số cây ưa lạnh đem lại hiệu quả kinh tế cao như cây ngô đông, khoai tây, su hào, bắp cải… Đưa vụ đông trở thành vụ SX chính.

b. Chăn nuôi

  • Đàn lợn chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước
  • Chăn nuôi bò (đặc biệt là bò sữa), gia cầm và nuôi trồng thủy sản đang phát triển.

3. Dịch vụ

  • Giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, du lịch phát triển.
  • Có nhiều địa danh du lịch hấp dẫn, nổi tiếng như Chùa Hương, Tam Cốc – Bích Động, Côn Sơn, Cúc Phương, Đồ Sơn, Cát Bà…
  • Hà Nội, Hải Phòng là hai đầu mối giao thông vận tải, du lịch lớn của vùng.

V. Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm

  • Hai thành phố, trung tâm kinh tế lớn: Hà Nội, Hải Phòng.
  • Tam giác kinh tế: Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh.
  • Các tỉnh thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc.

II. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI GIỮA BÀI

Câu 1: Dựa vào hình 21.2, em hãy cho biết địa bàn phân bố của các ngành…

Dựa vào hình 21.2, em hãy cho biết địa bàn phân bố của các ngành công nghiệp trọng diểm.

Trả lời:

Phân bố ngành công nghiệp trọng điểm ở đồng bằng sông Hồng:

  • Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Vĩnh Yên, Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình.
  • Công nghiệp sản xuâ’t hàng tiêu dùng: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Vĩnh Yên, Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình.
  • Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình.
  • Công nghiệp cơ khí: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Vĩnh Yên, Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình.

Câu 2: Dựa vào bảng 21.1, hãy so sánh năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng….

Dựa vào bảng 21.1, hãy so sánh năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.

Trả lời:

Quan sát bảng năng suất lúa ta thấy:

  • Năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng cao hơn năng suất lúa của cả nước và năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Trong giai đoạn 1995 — 2002, năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng tăng nhanh hơn tăng năng suất lúa của cả nước và năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 3: Nêu lợi ích kinh tế của việc đưa vụ đông thành vụ sản xuất chính…

Nêu lợi ích kinh tế của việc đưa vụ đông thành vụ sản xuất chính ở Đồng bằng sông Hồng.

Trả lời:

Ở miền Bắc nước ta nói chung và đồng bằng sông Hồng nói riêng, từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau, do có gió mùa đông bắc nên thời tiết ở Đồng bằng sông Hồng thường lạnh, khô, thích hợp cho trồng rau quả ôn đới và cận nhiệt. Ngoài ra, do lai tạo được các giống ngô năng suất cao chịu hạn, chịu rét tốt, nên ngô cũng được trồng nhiều vào vụ đông. Vì vậy, cơ cấu cây trồng vụ đông đa dạng, đem lại lợi ích kinh tế cao. Vụ đông đã trở thành vụ chính ở Đồng bằng sông Hồng.

III. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC

Câu 1: Trình bày đặc điểm phát triển công nghiệp ở vùng Đồng bằng…

Trình bày đặc điểm phát triển công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng thời kì 1995 – 2002.

Trả lời:

Đặc điểm phát triển công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng thời kì 1995 – 2002:

  • Tỉ trọng của khu vực công nghiệp – xây dựng tăng từ 26,6% năm 1995 lên 36% năm 2002.
  • Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh, từ 18,3 nghìn tỉ đồng (năm 1995) lên 55,2 nghìn tỉ đồng, chiếm 21% GDP công nghiệp của cả nước (năm 2002).
  • Các ngành công nghiệp trọng điểm là: chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất vật liệu xây dựng và cơ khí.
  • Sản phẩm công nghiệp quan trọng: máy công cụ, động cơ điện, phương tiện giao thông, thiết bị điện tử, hàng tiêu dùng (vải, sứ dân dụng, quần áo, hàng dệt kim, giấy viết, thuốc chữa bệnh,…).
  • Phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp tập trung ở Hà Nội, Hải Phòng.

Câu 2: Sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng có tầm quan trọng như thế nào?…

Sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng có tầm quan trọng như thế nào? Đồng bằng sông Hồng có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì để phát triển sản xuất lương thực.

Trả lời:

Ý nghĩa của việc sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng

  • Đảm bảo nhu cầu lương thực cho nhân dân của vùng, góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và xuất khẩu.
  • Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi (lương thực hoa màu), góp phần đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp.
  • Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm.
  • Giải quyết việc làm cho lao động, sử dụng hợp lí tài nguyên (đất trồng, nguồn nước…)

Những điều kiện để phát triển sản xuất lương thực ở đồng bằng sông Hồng

  • Những thuận lợi:
    • Đất phù sa nhìn chung màu mỡ, diện tích, thuận lợi cho việc sản xuất lương thực với quy mô lớn.
    • Điều kiện khí hậu và thủy văn thuận lợi cho việc thâm canh tăng vụ.
    • Nguồn lao động đông, trình độ thâm canh cao nhất nước.
    • Cơ sở vật chất kĩ thuật của nông nghiệp, đặc biệt là mạng lưới thủy lợi đảm bảo tốt cho sản xuất.
    • Có các chính sách mới của Nhà nước (chính sách về đất, thuế, giá…)
  • Những khó khăn:
    • Bình quân đất canh tác trên đầu người thấp (dưới 0,05 ha/người), đất bị chia cắt manh mún, hạn chế cho việc cơ giới hóa sản xuất.
    • Diện tích đất bị canh tác còn ít khả năng mở rộng, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa làm cho đất sản xuất lương thực ở một số địa phương bị thu hẹp, bị suy thoái.
    • Thời tiết diễn biến bất thường, tai biến thiên nhiên thường xảy ra (bão, lũ, hạn, rét kéo dài…).
    • Thu nhập từ sản xuất lương thực còn thấp ảnh hưởng đến việc phát triển sản xuất (thiếu vốn đầu tư, chuyển diện tích đất sản xuất lương thực sang mục đích khác, lương thực lao động có trình độ bị hút về các thành phố…).

Câu 3: Chứng minh rằng Đồng bằng sông Hồng có điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch.

Trả lời:

Đồng bằng sông Hồng là vùng có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch. Điều đó được thể hiện qua hàng loạt các tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn.

Tài nguyên du lịch tự nhiên, ở đồng bằng sông Hồng có các thắng cảnh nổi tiếng như Tràng An, Ninh Bình, Tam Đảo, Đại Lải, Vĩnh Phúc…Ngoài ra, vùng còn có nhiều vườn quốc gia nổi tiếng như Cát Bà, Cúc Phương, Bà Vì…Có các bãi biển đẹp ở Hải Phòng, Thái Bình…

Tài nguyên diu lịch nhân văn có lăng Bác Hồ, Hồ Gươm, chùa Một Cột, Côn Sơn Kiếp Bạc, …

Không chỉ có nhiều điểm du lịch mà ở đây còn có hệ thống giao thông phát triển, các thành phố lớn. Vị trí giao thông thuận lợi, là đầu mối giao thông của nhiều tỉnh…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
You cannot copy content of this page