Giáo Dục

Giải địa lí 9 bài 28: Vùng Tây Nguyên


Hướng dẫn giải, soạn bài, làm bài tập, bài thực hành trong bài 28: Vùng Tây Nguyên – trang 101 địa lí 9. Tất cả các kiến thức trong bài học này đều được giải đáp cẩn thận, chi tiết. Chúng ta tham khảo để học tốt địa lí 9 bài 28: Vùng Tây Nguyên nhé.

Câu trả lời:

I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT BÀI HỌC

I. Vị trí địa lí  và giới hạn lãnh thổ

  • Vị trí và giới hạn

Tiếp giáp:

    • Phía Đông Bắc, Đông và Đông Nam: giáp duyên hải Nam Trung Bộ
    • Phía Tây Nam: giáp Đông Nam Bộ
    • Phía Tây: giáp Lào và Cam- pu-chia
  • Ý nghĩa:
    • Gần vùng Đông Nam Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ thuận lợi cho việc phát triển, tiêu thị sản phẩm.
    • Mở rộng quan hệ với hai nước láng giềng Lào và Cam –pu-chia.
    • Có vị trí chiến lược về mặt kinh tế và quốc phòng.

II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

  • Địa hình: cao nguyên xếp tầng
  • Đất chiếm 60% diện tích đất bazan cả nước
  • Khí hậu: nhiệt đới cận xích đạo, phân hóa theo độ cao.
  • Sông ngòi: có nhiều sông chảy về các vùng lân cận.
  • Rừng có diện tích và trữ lượng lớn nhất cả nước.
  • Khoáng sản: bô xít có trữ lượng lớn khoảng 3 tỉ tấn.
  • Khó khăn: mùa khô kéo dài, đi lại khó khăn

III. Đặc điểm dân cư, xã hội.

  • Tây Nguyên có 4,4 triệu người,  khoảng 30% dân số là dân tộc ít người: Gia –rai, Ê-đê…
  • Là vùng thưa dân nhất nước ta, mật độ dân số khoảng 81 người/km2.
  • Dân cư phân bố không đều phân bố chủ yếu ở các đô thị, ven đường giao thông, các nông trường, lâm trường.
  • Đời sống dân cư còn nhiều khó khăn, tuy nhiên đang được cải thiện đáng kể.

II. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI GIỮA BÀI

Câu 1: Quan sát hình 28.1, hãy xác định giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng?

Trả lời:

Tây Nguyên tiếp giáp với:

  • Phía Đông Bắc, Đông và Đông Nam: giáp duyên hải Nam Trung Bộ
  • Phía Tây Nam: giáp Đông Nam Bộ
  • Phía Tây: giáp Lào và Cam- pu-chia

=>Là vùng đất duy nhất ở nước ta không giáp biển

Ý nghĩa:

  • Gần vùng Đông Nam Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ thuận lợi cho việc phát triển, tiêu thị sản phẩm.
  • Mở rộng quan hệ với hai nước láng giềng Lào và Cam –pu-chia.
  • Có vị trí chiến lược về mặt kinh tế và quốc phòng.

Câu 2: Quan sát hình 28.1, hãy tìm các dòng sông bắt nguồn từ Tây Nguyên chảy…

Quan sát hình 28.1, hãy tìm các dòng sông bắt nguồn từ Tây Nguyên chảy vể các vùng Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và về phía Đông Bắc Cam-pu-chia.

Nêu ý nghĩa của việc bảo vệ rừng đầu nguồn đối với các dòng sông này.

Trả lời:

  • Sông chảy về Đông Nam Bộ: sông Đồng Nai.
  • Sông chảy về Duyên hải Nam Trung Bộ: sông Ba.
  • Sông chảy về phía Đông Bắc Cam-pu-chia : Xê-rê-pôk, Xê-xan.

Ý nghĩa của việc bảo vệ rừng đầu nguồn đối với các dòng sông này:

  • Bảo vệ rừng đầu nguồn Tây Nguyên chính là bảo vệ nguồn năng lượng, nguồn nước cho vùng cũng như các vùng lân cận. Góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, vùng lãnh thổ rộng lớn phía Nam đất nước và một phần lưu vực sông Mê Công.

Câu 3: Quan sát hình 28.1, hãy nhận xét sự phân bố các vùng đất badan, các mỏ bôxit?

Trả lời:

  • Sự phân bố các vùng đất bazan: Đất chủ yếu tập trung ở các cao nguyên Plây Ku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên, Di Linh.
  • Sự phân bố các mỏ bô xít: Tập trung chủ yếu ở ranh giới Kon Tum và Gia Lai, ở ở Đắk Nông và ở cao nguyên Di Linh.

Câu 4: Căn cứ vào bảng 28.2, hãy nhận xét về tình hình dân cư, xã hội ở Tây Nguyên.

Trả lời:

Quan sát bảng 28.2 ta thấy:

  • Tây Nguyên có nhiều chỉ tiêu đạt mức cao hơn cả nước là: tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số, tỉ lệ hộ nghèo;
  • Một số chỉ tiêu Tây Nguyên thấp hơn cả nước là: mật độ dân số, GDP/người, tỉ lệ người lớn biết chữ, tuổi thọ trung bình, tỉ lệ dân số thành thị.

Nhận xét chung:

  • Tây Nguyên vẫn còn là vùng khó khăn của đất nước. Tuy nhiên, nhờ những thành tựu của công cuộc đổi mới, điều kiện sống của các dân tộc ở Tây Nguyên ngày càng được cải thiện và nâng cao.

III. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC

Câu 1: Trong xây dựng kinh tế – xã hội, Tây Nguyên có những điều kiện…

Trong xây dựng kinh tế – xã hội, Tây Nguyên có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì?

Trả lời:

Thuận lợi:

  • Tài nguyên đất: chủ yếu là đất badan rất thích hợp để phát triển cây công nghiệp, đặc biệt là cây cà phê.
  • Khí hậu: cận xích đạo thuận lợi cho cây công nghiệp dài ngày nhiệt đới (cà phê, cao su,…); vùng núi cao mát mẻ, trồng được cây cận nhiệt (chè).
  • Rừng: diện tích và trữ lượng lớn nhất cả nước.
  • Thuỷ điện: khá dồi dào, chỉ đứng sau Tây Bắc.
  • Đa dạng sinh học: còn nhiều thú quý, nhiều lâm sản đặc hữu.
  • Tài nguyên du lịch: hấp dẫn, trước hết là du lịch sinh thái do khí hậu cao nguyên mát mẻ, phong cảnh đẹp (nổi tiếng nhất là Đà Lạt).
  • Cộng đồng các dân tộc với khoảng 30% số dân ở đây là dân tộc ít người, tạo ra bức tranh văn hoá các dân tộc rất phong phú và nhiều nét đặc thù (có cồng chiêng Tây Nguyên là di sản văn hoá thế giới).

Khó khăn:

  • Mùa khô kéo dài, dẫn tới nguy cơ hạn hán và thiếu nước nghiêm trọng.
  • Vùng thưa dân, thiếu lao động và thị trường tiêu thụ tại chỗ nhỏ hẹp.
  • Là vùng còn khó khăn của đất nước.
  • Việc chặt phá rừng đế làm nương rẫy và trồng cà phê, nạn săn bắt bừa bãi động vật hoang dã đã ảnh hưởng xấu đến môi trường và đời sống dân cư.

Câu 2: Hãy nêu đặc điểm phân bố dân cư của Tây Nguyên?

Trả lời:

Đặc điểm phân bố dân cư ở Tây Nguyên:

  • Tây Nguyên là vùng thưa dân nhất ở nước ta. Mật độ dân số năm 2006 là 89 người / km2 (của cả nước là 254 người / km2), nhưng phân bố rất chênh lệch trên lãnh thổ.
  • Các đô thị, ven các tuyến đường giao thông, các nông, lâm trường có mật độ dân số cao hơn các vùng còn lại (các vùng trồng cây công nghiệp ở Đăk Lăk, Lâm Đồng có mật độ dân số 101 – 200 người/km2). Còn nhiều vùng ở Kon Tum, Đăk Lăk, Đãk Nông có mật độ dân số dưới 50 người/km2.
  • Tỉ lệ dân thành thị của Tây Nguyên thấp hơn tỉ lệ dân thành thị của cả nước. Buôn Ma Thuột là đô thị đông dân nhất của vùng (trên 201 nghìn người), các đô thị còn lại: Kon Tum, Plây Ku, Đà Lạt, Bảo Lộc. Gia Nghĩa có số dân ít hơn (dưới 200 nghìn người).

Câu 3: Dựa vào bảng số liệu 28.3:

Bảng 28.3. Độ che phủ rừng của các tỉnh ở Tây Nguyên, năm 2003

Các tỉnh

Kon Tum

Gia Lai

Đăk Lăk

Lâm Đồng

Độ che phủ rừng (%)

64,0

49,2

50,2

63,5

Vẽ biểu đồ thanh ngang thể hiện độ che phủ rừng theo các tỉnh và nêu nhận xét.

Trả lời:

Vẽ biểu đồ:

Nhận xét:

Quan sát vào biểu đồ ta thấy:

  • Các tỉnh Tây Nguyên đều có độ che phủ rừng cao trên 49%.
  • Trong đó cao nhất ở Kon Tum với 64%, kế đó là Lâm Đồng, thấp nhất là Gia Lai.

=> Kết luận: Tây Nguyên là vùng còn tài nguyên rừng giàu nhất ở nước ta. So với cả nước Tây Nguyên có độ che phủ rừng cao.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
You cannot copy content of this page