Giáo Dục

Giải hóa 11 bài 9: Axit nitric và muối nitrat


Hướng dẫn giải bài tập, bài thực hành trong bài 9: Axit nitric và muối nitrat – trang 45 sách giáo khoa hóa học 11. Tất cả các kiến thức lý thuyết và bài tập trong bài học này đều được giải đáp cẩn thận, chi tiết. Chúng ta tham khảo để học tốt hóa học 11 bài 9: Axit nitric và muối nitrat nhé
Tiêu đề: Giải hóa bài 9: Axit nitric và muối nitrat

Câu trả lời:

I. Tóm tắt lý thuyết

AXIT NITRIC

Cấu tạo phân tử và tính chất vật lí

  • Axit nitric là chất lỏng không màu, tan vô hạn trong nước.

Tính chất hoá học

  • Tính axit
    • Làm quỳ tím hoá đỏ
    • Tác dụng với bazơ. 
    • Tác dụng với oxit bazơ.
    • Tác dụng với muối.
  • Tính oxi hoá
    • Tác dụng với kim loại (kể cả Cu, Ag) tạo các sản phẩm khử khác nhau.
    • Tác dụng với phi kim: HNO3 đặc có thể oxi hóa được S, P, C … trong điều kiện đun nóng. 
    • Tác dụng với hợp chất

Ứng dụng

  • Phần lớn axit nitric sản suất được dùng để điều chế phân đạm. Ngoài ra còn được dùng sản xuất thuốc nổ.

Điều chế

  • Trong phòng thí nghiệm từ NaNO3 + H2SO4 
  • Trong công nghiệp: Axit nitric được sản xuất từ amoniac.

MUỐI NITRAT

Tính chất vật lí

  • Tất cả các muối nitrat đều là chất rắn, dễ tan trong nước và là điện li mạnh.

Tính chất hóa học

  • Phản ứng nhiệt phân: tạo oxit hoặc kim loại giải phóng NO2 và O2

Ứng dụng

  • Các muối nitrat chủ yếu được sử dụng làm phân bón ngoài ra nó còn được làm thuốc nổ.

II. Giải bài tập sgk

Giải câu 1. Viết công thức electron…

Viết công thức electron, công thức cấu tạo của axit nitric. Cho biết nguyên tố nitơ có hóa trị và số oxi hóa bao nhiêu ?

Hướng dẫn giải

Công thức eletron của axit nitric:

Công thức cấu tạo của axit nitric

Giải hóa 11 bài 9: Axit nitric và muối nitrat

=>Trong phân tử HNO3, nitơ có số oxi hóa +5 và hóa trị là 4.

Giải câu 2.Lập các phương trình…

Lập các phương trình hóa học:

a) Ag + HNO3 (đặc) → NO2  + ? + ?

b) Ag + HNO3 (loãng) → NO + ? + ?

c) Al + HNO3 → N2O + ? + ?

d) Zn + HNO3 → NH4NO3 + ? + ?

e) FeO + HNO3 → NO + Fe(NO3)3 + ?

g) Fe3O4 + HNO3 → NO + Fe(NO3)3 + ?

Hướng dẫn giải

Axit HNO3 đặc hay loãng đều có tính oxi hóa mạnh nên oxi hóa kim loại lên số oxh cao nhất.

a) Ag + 2HNO3 (đặc) →  AgNO3 + NO2  + H2O

b) 3Ag + 4HNO3 (loãng) →  3AgNO3 + NO + 2H2O

c) 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O

d) 4Zn + 10HNO3 →  4Zn(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O

e) 3FeO + 10HNO3 →  3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

g) 3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3  + NO +  14H2O

Giải câu 3. Hãy chỉ ra những tính …

Hãy chỉ ra những tính chất hóa học chung và khác biệt giữa axit nitric và axit sunfuric. Viết các phương trình hóa học để minh họa.

Hướng dẫn giải

Giống:

  • Có đầy đủ tính chất của một axit mạnh.
  • Có tính oxi hóa mạnh: Tác dụng với kim loại, phi kim, các hợp chất

Khác:

  • Axit nitric có tính oxi hóa mạnh ngay cả khi loãng. VD: 3Ag + 4HNO3 (loãng) →  3AgNO3 + NO + 2H2O
  • Axit sunfuric có tính háo nước.

Giải câu 4.a) Trong phương trình…

a) Trong phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân sắt (III) nitrat, tổng các hệ số bằng bao nhiêu ?

A. 5                         B. 7                         C. 9                 D. 21

b) Trong phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân thủy ngân (II) nitrat, tổng các hệ số bằng bao nhiêu ?

A. 5                         B. 7                   C. 9                          D. 21

Hướng dẫn giải

a) Đáp án D. 

Giải thích: Ta có phương trình như sau: 

Giải hóa 11 bài 9: Axit nitric và muối nitrat

b) Đáp án A. 

Giải thích: Ta có phương trình như sau: 

Giải hóa 11 bài 9: Axit nitric và muối nitrat

Giải câu 5. Viết phương trình hóa học…

Viết phương trình hóa học của các phản ứng thực hiện dãy chuyển hóa sau đây:

Giải hóa 11 bài 9: Axit nitric và muối nitrat

Hướng dẫn giải

(1) 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

(2)  2HNO3 + CuO → Cu(NO3)2  + H2O

(3) Cu(NO3)2  + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3

(4) Cu(OH)­2 + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + 2H2O

(5) 2Cu(NO3)2 →(to)  2CuO   + 4NO2↑ + O2

(6) CuO + H2 →(to) Cu + H2O

(7) Cu + 2HCl → CuCl2 + H2

Giải câu 6. Khi hòa tan 30,0 g hỗn hợp…

Khi hòa tan 30,0 g hỗn hợp đồng và đồng (II) oxit trong 1,50 lít dung dịch axit nitric 1,00 M (loãng) thấy thoát ra 6,72 lít nitơ monoaxit (đktc). Xác định hàm lượng phần trăm của đồng (II) oxit trong hỗn hợp, nồng độ mol của đồng (II) nitrat và axit nitric trong dung dịch sau phản ứng, biết rằng thể tích dung dịch không thay đổi.

Hướng dẫn giải

nNO = 6,72/22,4 = 0,3 (mol)

nHNO3 = 1,00 x 1,5 = 1,5 (mol)

PTHH: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O      (1)

(mol)    0,45<- 1,2           0,45<-       0,3

Từ (1) => nCu = 0,45 mol => mCu = 28,8 gam

nHNO3 = 1,2 mol

nCu(NO3)2= 0,45 mol

mCuO = 30 gam – 28,8 gam = 1,2 gam => nCuO = 0,015 mol

CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O                  (2)

Từ (2) => nHNO3 là 0,030 mol, nCu(NO3)2 =  0,015 mol

Phần trăm khối lượng CuO:

% mCuO  = 1,2301,230 . 100% = 4,0 %

Từ (1) và (2) =>nHNO3 dư  = 0,27 mol.

CM HNO3 sau phản ứng =  0,18 M

CM Cu(NO3)2 = 0,31 M

Giải câu 7. Để điều chế 5,000 tấn…

Để điều chế 5,000 tấn axit nitric nồng độ 60,0 % cần dùng bao nhiêu tấn amoniac ? Biết rằng sự hao hụt amoniac trong quá trình sản xuẩ là 3,8 %.

Hướng dẫn giải

PTHH:

bài 9: Axit nitric và muối nitrat                  

2NO + O2 → 2NO2                                                       

4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3                                          

Bảo toàn nguyên tố N ta có nNH3 = nHNO3

Khối lượng HNO3 trong 5 tấn axit nitric nồng độ 60% là

5.60/100 = 3 (tấn)

 Khối lượng NH3 hao hụt 3,8 % =>Khối lược NH3 cần dùng là:

 (3.17/63).(100/96,20) = 0,851 (tấn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
You cannot copy content of this page