Giáo Dục

Giải lịch sử 9 bài 28: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954-1965)


Hướng dẫn giải, tóm tắt nội dung bài học và làm bài tập bài 28: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954-1965) – trang 128 lịch sử lớp 9. Tất cả các câu hỏi bao gồm giữa và cuối bài học đều được Baivan.net hướng dẫn giải chi tiết, dễ hiểu và ngắn gọn nhất. Chúng ta tham khảo để học tốt lịch sử 9 bài 28: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954-1965) nhé.

Câu trả lời:

I. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI GIỮA BÀI

Câu 1: Sau hiệp định giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương, tình hình nước ta….

Sau hiệp định giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương, tình hình nước ta như thế nào? 

Trả lời:

Sau hiệp định giơ-ne-vơ, hòa bình lập lại trên toàn miền Bắc, miền Nam tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. 

Miền Bắc:Sau khi hiệp định được kí kết, thực dân Pháp cố tình trì hoãn rút quân. Ta đã đấu tranh buộc quân Pháp phải rút khỏi Hà Nội vào ngày 10 tháng 10 năm 1954.

Ngày 01/01/1955, Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã về đến Hà Nội.

Trong khi rút quân, thực dân Pháp đã phá họai cơ sở hạn tầng kinh tế ở miền Bắc, đồng thời chúng cùng với Mĩ -Diệm dụ dỗ, cưỡng bức gần một triệu đồng bào Công giáo vào miền Nam. 

Ngày 13/5/1955, quân Pháp hoàn toàn rút khỏi miền Bắc nước ta.

Miền Nam:  Chúng ta thực hiện nghiêm chỉnh việc đình chiến, tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực. 

Trước khi Hiệp định được kí kết, Mĩ đã ép Pháp phải đưa tay sai của Mĩ là Ngô Đình Diệm vào chính phủ bù  nhìn của Bảo Đại. Sau đó, Mĩ đã không kí vào bản cam kết thực hiện Hiệp định.

Hai ngày sau khi Hiệp định được kí kết, ngoại trưởng Mĩ đã tuyên bố can thiệp vào miền Nam Việt Nam để “ngăn chặn sự bành trướng của Chủ nghĩa cộng sản ở Đông Nam Á”. Ngày 14-5 – 1956, Chính phủ Pháp thông báo sẽ rút hết quân viễn chinh ở miền Nam về nước, trút bỏ trách nhiệm thi hành nhiều điều khoản còn lại của hiệp định, trong đó có việc tổ chức tổng tuyển cử ở hai miền Nam Bắc cho chính quyền Ngô Đình Diệm.

Như vậy, miền Nam rơi vào tay đế quốc Mĩ và chính quyền tay sai

Câu 2: Hãy trình bày quá trình thực hiện, kết quả và ý nghĩa của việc hoàn thành….

Hãy trình bày quá trình thực hiện, kết quả và ý nghĩa của việc hoàn thành cải cách ruộng đất ở miền Bắc nước ta (1953-1957)

Trả lời:

Qua năm đợt cải cách ruộng đất (tiến hành từ cuối năm 1953 đên năm 1956), có khoảng 81 hecta ruộng đất, 10 vạn trâu bò, 1,8 triệu nông cụ lấy từ tay giai cấp địa chủ chia cho hơn 2 triệu hộ nông dân.Khẩu hiệu” người cày có ruộng” đã trở thành hiện thực. Giai cấp địa chủ phong kiến bị đánh đổ. Giai cấp nông dân được giải phóng, trở thành người chủ ở nông thôn. 

Trong quá trình thực hiện cải cách ruộng đất, chúng ta đã phạm một số sai lầm như đấu tố tất cả những địa chủ kháng chiến, những người thuộc tầng lớp trên có công với cách mạng; quy nhầm một số nông dân, cán bộ, bộ đội, đảng viên thành địa chủ. 

Sai lầm của cải cách ruộng đất được Đảng và Chính Phủ phát hiện kịp thời có chủ trương, biện pháp sửa ngay sau khi kết thúc cải cách. Nhờ đó mà hậu quả được hạn chế và ý nghĩa của cuộc cải cách vẫn rất lớn. 

Sau cải cách ruộng đất, bộ mặt nông thôn miền Bắc đã thay đổi cơ bản, giai cấp đại chủ phong kiến bị đánh đổ, khối liên minh được củng cố. Thắng lợi của cải cách ruộng đất góp phần tích cực thực hiện nhiệm vụ khôi phục kinh tế hàn gắn vết thương chiến tranh. 

Câu 3: Miền Bắc đã đạt được những thành tựu gì trong công việc thực hiện….

Miền Bắc đã đạt được những thành tựu gì trong công việc thực hiện nhiệm vụ khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh (1954-1957)

Trả lời:

Miền Bắc đã đạt được những thành tựu to lớn trong việc thực hiện nhiệm vụ khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh. 

Về nông nghiệp: Nông dân hăng hái khai khẩn ruộng đất bỏ hoang, cày cấy hết ruộng đất vắng chủ, tăng thêm đàn trâu bò, sắm thêm nông cụ. Nhiều đập nước bị phá vỡ được sửa chữa. Nạn đói có tính chất kinh niên được giải quyết cơ bản. 

Về công nghiệp; mở rộng hầu hết các cơ sở công nghiệp quan trọng, xây dựng nhiều nhà máy

Về thủ công nghiệp: nhiều mặt hàng tiêu dùng trong nước được sản xuất thêm, đảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong nước, giải quyết phần nào việc làm cho người lao động.

Về thương nghiệp: hệ thống mậu dịch quốc doanh và hợp tác xã mua bán được mở rộng, giao lưu hàng hóa giữa các địa phương ngày càng mở rộng.

Về giao thông vận tải: gần 700 km đường sắt được khôi phục; sửa chữa làm mới hàng nghìn tuyến đường ô tô; xây dựng mở rộng nhiều cảng. 

Câu 4: Hãy trình bày ý nghĩa của những thành tựu đó. 

Trả lời:

Những thành tựu đạt được đã làm thay đổi căn bản bộ mặt miền Bắc, tạo một hậu phương vững mạnh ủng hộ tiền tuyến miền Nam đánh Mỹ giải phóng miền Nam thống nhất đất nước, xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa. Đưa nhân dân hưởng cuộc sống thái bình. 

Câu 5: Trong việc thực hiện nhiệm vụ cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu….

Trong việc thực hiện nhiệm vụ cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế văn hóa, miền Bắc đã đạt được những thành tựu gì? Hãy nêu những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó trong việc thực hiện nhiệm vụ trên. 

Trả lời:

Thành tựu:

Trong ba năm tiếp theo (1958-1960), miền Bắc tiến hành cải tạo quan hệ sản xuất theo định hướng xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp, công thương nghiệp tư bản tư doanh, nhằm vận động những nông dân cá thể, những thợ thủ công, những thương nhân và nhà tư sản tham gia lao động tập thể trong các hợp tác xã quốc daonh hoặc công tư hợp doanh. 

Kết quả cải tạo là xóa bỏ chế độ người bóc lột người, có tác dụng thúc đẩy sản xuất phát triển, nhất là trong điều kiện chiến tranh. Hợp tác xã đã bảo đảm đời sống cho nhân dân lao động, tạo điêug kiện vật chất, tinh thần cho những người ra đi chiến đấu và phục vụ chiến đấu. Đồng thời với cải tạo, miền Bắc thực hiện nhiệm vụ sản xuất, xây dựng, phát triển kinh tế văn hóa. Miền Bắc đã xóa nạn mù chữ ở miền xuôi cho những người dưới 50 tuổi. Hệ thống giáo dục phổ thông được hoàn chỉnh mở rộng. 

Hạn chế: Trong cải tạo, chúng ta đã phạm một số sai lầm như đồng nhất cải tạo với xóa bỏ tư hữu và các thành phần kinh tế cá thể; thực hiện sai các nguyên tắc xây dựng hợp tác xã là tự nguyện, công bằng dân chủ, cùng có lợi. Do đó, không làm hợp tác xã phát huy được tính tích cực, sáng tạo của xã viên trong sản xuất.

Nguyên nhân: Do sự nhận thức sai lầm về chủ trương, chính sách của Đảng, do nóng vội trong xây dựng chủ nghĩa xã hội. 

Câu 6: Phong trào đấu tranh chống chế độ Mỹ -Diệm của nhân dân miền Nam….

Phong trào đấu tranh chống chế độ Mỹ -Diệm của nhân dân miền Nam trong những năm đầu sau Hiệp định giơ-ne-vơ 1954 đã diễn ra như thế nào?

Trả lời:

Ngay từ đầu năm 1954, nhận rõ để quốc Mỹ là trở lực chính ngăn chặn cản việc lập lại hòa bình ở Đông Dương và đang trở thành kẻ thù chính, trực tiếp của nhân dân Đông Dương. Trung ương Đảng đề ra cho cách mạng miiền Nam nhiệm vụ chuyển đấu tranh chống Pháp sang đấu tranh chống Mỹ -Diệm, đòi chúng thi hành hiệp định giơ-ne-vơ 1954, bảo vệ hòa bình, giữ gìn va phát triển lực lượng.

Mở đầu là phong trào hòa bình ở Sài Gòn – Chợ Lớn của trí thức và các tầng lớp nhân dân. Tháng 11-1954, Mỹ -Diệm tiến hành khủng bố rồi đàn áp. Nhưng phong trào đấu tranh vi mục tiêu hòa bình của các tầng lớp nhân dân vẫn phát triển mạnh mẽ và hình thành nên mặt trận chống Mỹ- Diệm. Mục tiêu phong trào được mở rộng, hình thức đấu tranh có những thay đổi. Từ hình thức đấu tranh chính trị, hòa bình chuyển sang đấu tranh dùng bạo lực, tiến hành đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang. 

Câu 7: Phong trào “Đồng khởi” nổ ra trong hoàn cảnh lịch sử nào? Diễn biễn….

Phong trào “Đồng khởi” nổ ra trong hoàn cảnh lịch sử nào? Diễn biễn kết quả và ý nghĩa của nó?

Trả lời:

Hoàn cảnh: 

  • Những năm 1957 – 1959, Mĩ – Diệm tăng cường khủng bố phong trào đấu tranh của quần chúng, đề ra luật 10/59, đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật, công khai chém giết hàng vạn cán bộ Đảng viên.  Âm mưu của chúng là nhằm phá hoại hiệp định giơ-ne-vơ. Cần phải có một biện pháp quyết liệt để đưa cách mạng  vượt qua khó khăn.
  • Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.

Diễn biến của phong trào “Đồng Khởi”:

  • Bắt đầu bằng những cuộc nổi dậy lẻ tẻ ở Bắc Ái, Vĩnh Thạnh (2/1959), Trà Bồng (8/1959), phong trào nhanh chóng lan rộng ra khắp Miền Nam thành cao trào cách mạng tiêu biểu là cuộc “Đồng Khởi” ở Bến Tre
  • Ngày 17/1/1960, “Đồng Khởi” nổ ra ở 3 xã điểm: Định Thủy, Phước Hiệp, Bình Khánh thuộc huyện Mỏ Cày (Bến Tre), rồi nhanh chóng lan ra toàn huyện, toàn tỉnh Bến Tre, lan ra khắp Nam Bộ, Tây Nguyên… 

Kết quả:

  • Phá vỡ từng mảng lớn chính quyền của địch, thành lập ủy ban nd tự quản, thành lập lực lượng vũ trang, tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân nghèo.
  • Từ phong trào Mặt Trận Dân Tộc Giải Phóng miền Nam Việt Nam ra đời ( 20/12/1960) do Luật sư Nguyễn Hữu Thọ làm chủ tịch.

Ý nghĩa:

  • Phong trào “Đồng Khởi” đã giàng đòn nặng nề vào chính sách thực dân kiểu mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chế độ tay sai Ngô Đình Diệm.
  • Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

Câu 8: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đẩng diễn ra trong hoàn cảnh….

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đẩng diễn ra trong hoàn cảnh lịch sử nào? Nội dung và ý nghĩa. 

Trả lời:

Hoàn cảnh: 

  • Giữa lúc miền Bắc đang giành được thắng lợi to lớn trong việc thực hiện nhiệm vụ cải tạo và phát triển kinh tế, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có bước phát triển nhảy vọt với phong trào “Đồng khởi”, thì vào tháng 9-1960, Đảng Lao động Việt Nam họp đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III tại thủ đô Hà Nội. 

Nội dung:

  • Đại hội xác định nhiệm vụ cách mạng của từng miền Nam- Bắc: miền Bắc tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa, miền  Nam đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà. Trong việc thực hiện mục tiêu chung là hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà, cách mạng mỗi miền có vị trí, vai trò riêng. 
  • Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng Việt Nam vad sự nghiệp thống nhất nước nhà. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân miền Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam khỏi ách thóng trị của đế quốc Mỹ và tay sai. Đại hội đề ra đường lối chung cảu cả hai thời kỳ quá độ lê chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và cụ thể hóa kế hoạch Nhà nước năm năm. 
  • Đại hội bầu Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Bộ chính trị của Đảng do Hồ Chí Minh làm chủ tịch và Lê Duẩn làm bí thư. 

Ý nghĩa:

  • Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng đánh dấu một bước phát triển mới của cách mạng nước ta do Đảng lãnh đạo. Đại hội đã đề ra được đường lối tiến lên chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và con đường giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. Nghị quyết của Đại hội là nguồn ánh sáng mới, là cơ sở để toàn Đảng và toàn dân ta đoàn kết chặt chẽ thành một khối, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và hoàn thành sự nghiệp đấu tranh giải phóng miền Nam, thực hiện hoà bình, thống nhất nước nhà.

Câu 9: Hãy nêu những thành tựu của miền Bắc trong việc thực hiện kế hoạch….

Hãy nêu những thành tựu của miền Bắc trong việc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961-1965)

Trả lời:

  • Miền Bắc thực hiện kế hoạch 5 năm, nhằm tạo dựng bước đầu cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, Nhà nước tăng đầu tư vốn cho xây dựng kinh tế gấp ba lần so với thời kì khôi phục kinh tế.
  • Công nghiệp được Nhà nước ưu tiên đầu tư vốn để phát triển. Trong công nghiệp nặng, có khu gang thép Thái Nguyên, các nhà máy nhiệt điện Uông Bí, thủy điện Thác Bà, phân đạm Bắc Giang, supe phốt phát Lâm Thao… Trong công nghiệp nhẹ, có các khu công nghiệp Việt Trì, Thượng Đỉnh (Hà Nội), các nhà máy đường Vạn Điếm, sứ Hải Dương, pin Văn Điển, dệt 8-3, dệt kim đồng – Xuân… Công nghiệp quốc doanh chiếm tỉ trọng 93,1 % trong tổng giá trị sản lượng công nghiệp toàn miền Bắc, giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân ở địa phương, có hàng trăm xí nghiệp công nghiệp được xây dựng để hỗ trợ cho công nghiệp trung ương và giải quyết nhu cầu tại chỗ.
  • Nông nghiệp được coi là cơ sở của công nghiệp. Nhà nước ưu tiên xây dựng và phát triển các nông trường, lâm trường quốc doanh, trại thí nghiệm cây trồng và vật nuôi… Người nông dân mạnh dạn áp dụng tiến bộ khoa học – kĩ thuật.Tỉ lệ sử dụng cơ khí trong nông nghiệp tăng lên. Diện tích nước tưới được mở rộng nhờ phát triển hệ thống thủy nông vừa và nhỏ. Nhiều hợp tác xã đạt năng suất 5 tấn thóc trên 1 hécta. Trên 90% hộ nông dân vào hợp tác xã, trong đó 50% hộ vào hợp tác xã bậc cao.
  • Thương nghiệp quốc doanh được Nhà nước ưu tiên phát triển nên đã chiếm lĩnh được thị trường, góp phần vào phát triển kinh tế, củng cố quan hệ sản xuất, ổn định đời sống nhân dân.
  • Trong giao thông vận tải, các mạng lưới đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển được xây dựng, củng cố, hoàn thiện, đã phục vụ đắc lực cho yêu cầu giao lưu kinh tế và củng cố quốc phòng.
  • Các ngành văn hoá, giáo dục, y tế có bước phát triển và tiến bộ đáng kể. Vấn đề văn hoá – tư tưởng, xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa được đặc biệt coi trọng. Về giáo dục, so với năm học 1960 – 1961, số học sinh phổ thông năm học 1964 – 1965 tăng từ 1.9 triệu lên 2,7 triệu, số sinh viên đại học tăng từ 17 000 lên 27 000. Ngành y tế mở rộng mạng lưới đến tận huyện, xã.
  • Miền Bắc còn làm nghĩa vụ hậu phương, chi viện cho miền Nam. Trong 5 năm ( 1961 – ] 965), một khối lượng lớn vũ khí, đạn dược, thuốc men… được chuyển vào chiến trường. Ngày càng có nhiều đơn vị vũ trang, nhiều cán bộ quân sự, chính trị, văn hóa, giáo dục, y tế được huấn luyện đưa vào chiến trường tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu, xây dựng vùng giải phóng.
  • Những thành tựu đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm đã làm thay đổi bộ mặt xã hội miền Bắc. Tại Hội nghị Chính trị đặc biệt (3 – 1964). Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định : ‘‘Trong 10 năm qua, miền Bắc nước ta đã tiến những bước dài chưa từng thấy trong lịch sử dân tộc. Đất nước, xã hội và con người đều đổi mới”.

Câu 10: Trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam (1961-1965) , Mỹ đã….

Trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam (1961-1965) , Mỹ đã thực hiện âm mưu và thủ đoạn gì? 

Trả lời:

Sau thất bại trong phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam, Mỹ chuyển sang chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, một chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ được tiến hành bằng quân đội tay sai do cố vấn Mỹ chỉ huy. Như vậy, trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” Mỹ đã có âm mưu và thủ đoạn nguy hiểm. 

Âm mưu: “Dùng người Việt đánh người Việt”.

Thủ đoạn:

  • Tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn, đưa nhiều cố vấn quân sự vào miền Nam; tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn, trang bị phương tiện chiến tranh hiện đại; sử dụng phổ biến các chiến thuật mới như “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
  •  Dồn dân lập “ấp chiến lược”; mở các cuộc hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng; phong toả biên giới, vùng biển để ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho chiến trường miền Nam.

Câu 11: Nêu những thắng lợi quân sự của quân dân ta ở miền Nam trong….

Nêu những thắng lợi quân sự của quân dân ta ở miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.

Trả lời:

Dưới ngọn cờ cứu nước của Mặt trận Đân tộc giải phóng miền Nam do Đảng lãnh đạo, quân giải phóng miền Nam cùng nhân dân đẩy mạnh đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, nổi dậy với tiến công ở cả ba vùng chiến lược, bằng cả ba mũi chính trị, quân sự và binh vận. Chính vì thế ta giành được nhiều thắng lợi trên mặt trận quân sự. 

  • Trong những năm 1961 – 1962, Quân giải phóng đã đẩy lùi nhiều cuộc tiến công của địch, tiêu diệt nhiều đồn bốt của chúng.
  • Đầu năm 1963, quân dân ta giành thắng lợi mở đầu trong trận Ấp Bắc (Mĩ Tho) đánh bại cuộc hành quân càn quét của quân đội Sài Gòn do cố vấn Mĩ chỉ huy. Chiến thắng Ấp Bắc dấy lên phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.
  • Trong đông – xuân 1964 – 1965, quân dân ta giành thắng lợi mở màn ở Bình Giã (Bà Rịa). Tiếp đó, giành thắng lợi ở An Lão (Bình Định), Ba Gia (Quảng Ngãi), Đồng Xoài (Bình Phước), làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.

 

II. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI CUỐI BÀI

 

Câu 1: Sau khi thực hiện kế hoạch 1954-1957 và 1958-1960, miền Bắc….

Sau khi thực hiện kế hoạch 1954-1957 và 1958-1960, miền Bắc đã có những thay đổi gì? 

Trả lời:

  • Qua 5 đợt cải cách ruộng đất (tiến hành từ cuối năm 1953 đến năm 1956), có khoảng 81 vạn hécta ruộng đất, 10 vạn trâu bò, 1,8 triệu nông cụ lấy từ tay giai cấp địa chủ chia cho hơn 2 triệu hộ nông dân. Khẩu hiệu “Người cày có ruộng” đã trở thành hiện thực. Giai cấp địa chủ phong kiến bị đánh đổ. Giai cấp nông dân được giải phóng, trở thành người chủ ở nông thôn.
  • Sau cải cách ruộng đất, bộ mặt nông thôn miền Bắc đã thay đổi cơ bản, giai cấp địa chủ phong kiến bị đánh đổ, khối công nông liên minh được củng cố. Thắng lợi của cải cách ruộng đất góp phần tích cực thực hiện nhiệm vụ khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
  • Trong ba năm tiếp theo (1958 – 1960), miền Bắc tiến hành cải tạo quan hệ sản xuất theo định hướng xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp, công thương nghiệp tư bản tư doanh nhằm vận động những nông dân cá thể, những thợ thủ công, những thương nhân và nhà tư sản tham gia lao động tập thể trong các hợp tác xã, quốc doanh hoặc công tư hợp doanh. Khâu chính là hợp tác hóa nông nghiệp.
  • Kết quả cải tạo là xóa bỏ chế độ người bóc lột người, có tác dụng thúc đẩy sản xuất phát triển, nhất là trong điều kiện chiến tranh. Hợp tác xã đã bảo đảm đời sống cho nhân dân lao động, tạo điều kiện vật chất, tinh thần cho những người ra đi chiến đấu và phục vụ vụ chiến đấu. 

Câu 2: Hậu phương miền Bắc đã chi viện như thế nào cho tiền tuyến…

Hậu phương miền Bắc đã chi viện như thế nào cho tiền tuyến miền Nam từ 1961 đến 1965? 

Trả lời:

Miền Bắc vừa thực hiện cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa, vừa thực hiện chi viện cho tiền tuyến miền Nam, miền Bắc luôn phấn đấu mỗi người làm việc bằng hai, tất cả cho tiền tuyến, vì miền Nam ruột thịt, tiền tuyến kêu gọi hậu phương sẵn sàng đáp lại “thóc không thiếu một cân/ quân không thiếu một người”. Chính vì thế, từ năm 1961 dến năm 1965 sợ chi viện của miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam là vô cùng lớn.

  • Về vật chất, miền Bắc đã tổ chức tiếp nhận hàng triệu tấn vật chất, vũ khí, phương tiện kỹ thuật do nước ngoài viện trợ; tổ chức nghiên cứu, thiết kế, cải biên, cải tiến nhiều loại vũ khí, khí tài; tổ chức vận chuyển vượt hàng nghìn kilômét dưới bom đạn đánh phá của địch tới các chiến trường, các vùng giải phóng. Miền Bắc đưa vào miền Nam khối lượng vật chất gấp 10 lần so với những năm từ 1961 đến 1964. Con số đó trong những năm chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” còn tăng gấp nhiều lần.
  • Miền Bắc thực sự là chỗ dựa vững chắc về tinh thần cho những người ra trận, cho đồng bào, cán bộ, chiến sĩ đang ngày đêm chiến đấu ở miền Nam, đặc biệt trong những lúc cách mạng miền Nam bị tổn thất, gặp nhiều thử thách, khó khăn… 

Câu 3: Lập bảng các niên đại và sự kiện về thắng lợi của nhân dân ta ở miền Nam…

Lập bảng các niên đại và sự kiện về thắng lợi của nhân dân ta ở miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ (1961-1965)

Trả lời:

Thời gian

                    Sự kiện

Năm 1962

Quân giải phóng cùng với nhân dân đánh bại nhiều cuộc hành quân càn quét của quân đội Sài Gòn.

2-1-1963

Chiến thắng Ấp Bắc

8-5-1963

Cuộc biểu tình của hai vạn tăng ni Phật tử

11-6-1963

Hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu để phản đối chính quyền Diệm.

16-6-1963

Cuộc biểu tình lớn của 70 vạn quần chúng Sài Gòn

1964-1965

Chiến dịch Đông –Xuân

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
You cannot copy content of this page